KIIP 1 - BÀI 11
동
어버이날에 부모님께 꽃을 드려요 - Ngày lễ cha mẹ tôi biếu hoa cho bố mẹ
Ngữ Pháp: Động từ + -아/어 주다 (드리다)
V + -아/어 주다 (드리다): làm cái gì đó cho ai (giúp đỡ/vì người khác)
다른 사람을 위하여 어떤 행동을 해 줌을 나타낼 때 사용해요.
Gắn sau động từ để diễn tả việc thực hiện một hành động nào đó vì lợi ích của người khác (giúp ai, làm cho ai). Nếu người nhận là bề trên thì đổi '주다' thành '드리다'.
⚡ BẢNG CÔNG THỨC 2 GIÂY
Gốc động từ chứa ㅏ, ㅗ:
+ -아 주다 (드리다)
Ví dụ: 사다 ➔ 사 주다, 닫다 ➔ 닫아 주다, 돕다 (bất quy tắc ㅂ) ➔ 도와주다
Gốc động từ chứa nguyên âm khác:
+ -어 주다 (드리다)
Ví dụ: 만들다 ➔ 만들어 주다, 읽다 ➔ 읽어 주다, 열다 ➔ 열어 주다
Động từ đuôi 하다:
하다 ➔ 해 주다 (해 드리다)
Ví dụ: 요리하다 ➔ 요리해 주다, 설명하다 ➔ 설명해 드리다, 청소하다 ➔ 청소해 드리다
💬 HỘI THOẠI THỰC TẾ ĐỜI SỐNG HÀN QUỐC
가: 이 한국어 단어를 잘 모르겠어요. 좀 가르쳐 주세요.
Tôi không rõ từ tiếng Hàn này lắm. Xin hãy chỉ giúp tôi với.
나: 네, 제가 쉽게 설명해 줄게요.
Vâng, để tôi giải thích dễ hiểu cho bạn nhé.
Phân tích: '가르치다 + -어 주세요 ➔ 가르쳐 주세요' dùng để nhờ người khác giúp mình.
가: 주말에 할머니 댁에서 뭐 했어요?
Cuối tuần bạn đã làm gì ở nhà bà?
나: 할머니 방을 청소해 드렸어요. 그리고 가방도 들어 드렸어요.
Tôi đã dọn phòng giúp bà. Và tôi cũng xách túi giúp bà nữa.
Phân tích: Làm giúp bà ('할머니') nên dùng kính ngữ '-아/어 드리다 ➔ 청소해 드렸어요, 들어 드렸어요'.
🎯 MẸO PHÒNG THI KIIP (BẪY ĐỀ THI HAY GÀI)
- Nhớ động từ đặc biệt hay ra thi: 돕다 (giúp đỡ) là bất quy tắc ㅂ, khi cộng '-아 주다' biến thành '도와주다 / 도와주세요' (viết liền không cách)!