KIIP 1 - BÀI 16
동
배가 아파서 병원에 가요 - Vì đau bụng nên tôi đi bệnh viện
Ngữ Pháp: Động từ + -는 것
V + -는 것: việc làm gì đó (biến động từ thành cụm danh từ)
동사를 명사처럼 만들어 문장에서 주어, 목적어, 보어 등으로 쓰이게 해요.
Biến một động từ hoặc cụm động từ thành dạng danh từ ('việc làm... / sự...') để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu (thường đi với 좋아하다, 싫어하다, 취미는 ~이다).
⚡ BẢNG CÔNG THỨC 2 GIÂY
Mọi động từ (trừ 받침 ㄹ):
+ -는 것 (thường gắn 이/가, 을/를, 은/는, 이에요)
Ví dụ: 먹다 ➔ 먹는 것을 좋아해요, 보다 ➔ 영화 보는 것이 재미있어요, 요리하다 ➔ 요리하는 것
Động từ có 받침 ㄹ (Bất quy tắc ㄹ):
Bỏ ㄹ + -는 것
Ví dụ: 만들다 ➔ 만드는 것, 살다 ➔ 사는 것, 놀다 ➔ 노는 것
💬 HỘI THOẠI THỰC TẾ ĐỜI SỐNG HÀN QUỐC
가: 민수 씨는 취미가 뭐예요?
Sở thích của anh Minsu là gì?
나: 제 취미는 주말에 사진을 찍는 것이에요.
Sở thích của tôi là việc chụp ảnh vào cuối tuần.
Phân tích: '사진을 찍다' (chụp ảnh) chuyển thành cụm danh từ '사진을 찍는 것' rồi cộng '이에요'.
가: 여가 시간에 주로 뭐 해요?
Vào thời gian rảnh bạn thường làm gì?
나: 저는 한국 음식을 만드는 것을 좋아해요.
Tôi thích việc nấu món ăn Hàn Quốc.
Phân tích: '만들다' có 받침 ㄹ nên bỏ ㄹ rồi cộng '-는 것' ➔ 만드는 것을 좋아해요.
🎯 MẸO PHÒNG THI KIIP (BẪY ĐỀ THI HAY GÀI)
- Trước các động từ '좋아해요 / 싫어해요' hoặc sau '제 취미는...' (Sở thích của tôi là...), động từ không thể đứng trần mà phải danh từ hóa bằng '-는 것' (hoặc '-기')!
- Trong văn nói, người Hàn hay rút gọn: -는 것이 ➔ -는 게, -는 것을 ➔ -는 걸, -는 것이에요 ➔ -는 거예요.