KIIP 1 - BÀI 16
동·형
배가 아파서 병원에 가요 - Vì đau bụng nên tôi đi bệnh viện
Ngữ Pháp: Động từ / Tính từ + -아/어서 (Lý do)
V/A + -아/어서: vì... nên... (nguyên nhân, lý do thông thường)
앞의 내용이 뒤의 내용의 이유나 원인이 될 때 사용해요.
Đứng giữa câu để nối mệnh đề trước (nguyên nhân, lý do) với mệnh đề sau (kết quả).
⚡ BẢNG CÔNG THỨC 2 GIÂY
Gốc V/A chứa nguyên âm ㅏ, ㅗ:
+ -아서
Ví dụ: 작다 ➔ 작아서, 바쁘다 (bất quy tắc ㅡ) ➔ 바빠서, 아프다 ➔ 아파서, 오다 ➔ 와서
Gốc V/A chứa nguyên âm khác:
+ -어서
Ví dụ: 먹다 ➔ 먹어서, 늦다 ➔ 늦어서, 춥다 (bất quy tắc ㅂ) ➔ 추워서, 없다 ➔ 없어서
Động từ / Tính từ đuôi 하다:
하다 ➔ 해서
Ví dụ: 피곤하다 ➔ 피곤해서, 일하다 ➔ 일해서, 따뜻하다 ➔ 따뜻해서
💬 HỘI THOẠI THỰC TẾ ĐỜI SỐNG HÀN QUỐC
가: 어디에 가요? 얼굴이 안 좋아 보여요.
Bạn đi đâu thế? Sắc mặt trông không được tốt lắm.
나: 아침부터 배가 많이 아파서 병원에 가요.
Từ sáng tôi bị đau bụng nhiều nên đi bệnh viện.
Phân tích: '아프다' (bất quy tắc ㅡ) bỏ ㅡ, nguyên âm trước là ㅏ nên cộng '-아서' ➔ 아파서.
가: 어제 왜 수업에 못 왔어요?
Hôm qua sao bạn không thể đến lớp?
나: 회사 일이 너무 바빠서 못 갔어요.
Vì việc công ty bận quá nên tôi đã không đi được.
Phân tích: Dù sự việc ở quá khứ ('못 갔어요'), trước '-아/어서' vẫn giữ nguyên hiện tại '바빠서'.
🎯 MẸO PHÒNG THI KIIP (BẪY ĐỀ THI HAY GÀI)
- 2 QUY TẮC SỐNG CÒN LUÔN HỎI TRONG ĐỀ THI KIIP: 1. TUYỆT ĐỐI KHÔNG CHIA QUÁ KHỨ '-았/었-' TRƯỚC '-아/어서' (Ví dụ: 아팠어서 [X] ➔ 아파서 [O], 바빴아서 [X] ➔ 바빠서 [O]). 2. Vế sau của '-아/어서' KHÔNG ĐƯỢC DÙNG CÂU MỆNH LỆNH / RỦ RÊ (-(으)세요, -(으)ㄹ까요?, -(으)ㅂ시다). Nếu vế sau có -(으)세요 / -(으)ㄹ까요? thì phải chọn '-(으)니까'!