KIIP 1 - BÀI 6
동·형
9시부터 6시까지 일해요 - Tôi làm việc từ 9 giờ đến 6 giờ
Ngữ Pháp: 안 + Động từ / Tính từ
안 + V/A: không... (phủ định chủ quan do ý muốn)
동사나 형용사 앞에 쓰여 동작이나 상태를 부정할 때 사용해요.
Đặt phó từ '안' ngay trước động từ hoặc tính từ để phủ định hành động (do bản thân không muốn làm) hoặc phủ định tính chất, trạng thái.
⚡ BẢNG CÔNG THỨC 2 GIÂY
Động từ / Tính từ đơn:
안 + V/A
Ví dụ: 가다 ➔ 안 가요, 먹다 ➔ 안 먹어요, 맵다 ➔ 안 매워요, 비싸다 ➔ 안 비싸요
Động từ ghép dạng 'Danh từ + 하다':
Danh từ + (을/를) + 안 하다
Ví dụ: 공부하다 ➔ 공부 안 해요, 운동하다 ➔ 운동 안 해요, 요리하다 ➔ 요리 안 해요
💬 HỘI THOẠI THỰC TẾ ĐỜI SỐNG HÀN QUỐC
가: 오늘 저녁에 운동해요?
Tối nay bạn có tập thể dục không?
나: 아니요, 오늘은 피곤해서 운동 안 해요.
Không, hôm nay vì mệt nên tôi không tập thể dục.
Phân tích: '운동하다' là động từ ghép 'Danh từ + 하다' nên '안' phải đứng giữa '운동' và '해요' ➔ 운동 안 해요.
가: 이 김치찌개가 매워요?
Món canh kim chi này có cay không?
나: 아니요, 안 매워요. 아주 맛있어요.
Không, không cay đâu. Ngon lắm.
Phân tích: '맵다' là tính từ đơn nên đặt '안' ngay phía trước ➔ 안 매워요.
🎯 MẸO PHÒNG THI KIIP (BẪY ĐỀ THI HAY GÀI)
- BẪY CHẾT NGƯỜI TRONG ĐỀ THI: Với động từ 'Danh từ + 하다' (như 공부하다, 일하다, 청소하다, 요리하다, 쇼핑하다), '안' PHẢI ĐỨNG TRƯỚC '하다' (Ví dụ: 공부 안 해요 [O], 안 공부해요 [X])!
- Tuy nhiên với TÍNH TỪ đuôi 하다 (như 깨끗하다, 조용하다, 친절하다, 피곤하다), không tách rời mà đặt '안' ở đầu: 안 피곤해요 [O].